Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 82 trang Thái Huy 04/06/2026 151
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxtuyen_tap_9_de_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_dia_li_cac_truong.docx

Nội dung text: Tuyển tập 9 Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Địa Lí các Trường THPT tại Hà Nội 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. tầng và quy hoạch được đồng bộ và hiệu quả hơn. b) Đúng. Đoạn thông tin có nêu: "... có điều kiện tự nhiên thích hợp,... phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển sản xuất nông nghiệp của ngành và địa phương". Mỗi khu thường được xây dựng dựa trên thế mạnh sinh thái của vùng đó để tối ưu hóa năng suất cho các sản phẩm chủ lực (ví dụ: khu công nghệ cao chăn nuôi bò sữa, hoặc khu chuyên canh hoa, rau quả xuất khẩu). c) Đúng. Đoạn thông tin khẳng định các điều kiện về hạ tầng và quy hoạch là để "thuận lợi cho sản xuất hàng hoá". Khác với nông nghiệp tự cung tự cấp, các khu này tập trung tạo ra sản lượng lớn, chất lượng đồng nhất để cung cấp cho thị trường trong nước và xuất khẩu. d) Sai. Hiện nay nước ta đã thành lập các khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao trong trồng trọt và chăn nuôi. Ví dụ như: Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển tôm Bạc Liêu. Đáp án: S, Đ, Đ, S Câu 3 (VD): Phương pháp: Dựa vào đoạn thông tin và nội dung ngành thủy sản. Cách giải: a) Sai. Các khu vực vịnh cửa sông, đầm phá và bãi triều ven biển là môi trường nước lợ hoặc nước mặn. Do đó, đây là nơi thuận lợi để nuôi trồng thủy sản nước lợ và nước mặn, không phải nước ngọt. Nuôi trồng nước ngọt chủ yếu diễn ra ở sông, suối, ao, hồ và vùng đất ngập nước nội địa. b) Đúng. Hoạt động khai thác trên biển nên điều kiện đánh bắt (như thời tiết, ngư cụ đánh bắt, ngư trường, ) là nhân tố quan trọng nhất. c) Đúng. Đánh bắt xa bờ được chú trọng phát triển nhằm mang liệu hiệu quả cao về nhiều mặt như: - Kinh tế: Khai thác được nguồn lợi hải sản có giá trị cao, giảm áp lực lên vùng biển ven bờ đã cạn kiệt. - Xã hội: Tạo việc làm, tăng thu nhập cho ngư dân. - An ninh quốc phòng: Mỗi con tàu là một "cột mốc sống", khẳng định và bảo vệ chủ quyền biển đảo của Tổ quốc. d) Sai. Nâng cao nhận thức về chủ quyền là vấn đề quan trọng về mặt chính trị - an ninh. Để tăng cường hiệu quả kinh tế, vấn đề quan trọng nhất là đầu tư hiện đại hóa đội tàu, ứng dụng công nghệ trong bảo quản sản phẩm sau thu hoạch để giảm tổn thất và đẩy mạnh công nghiệp chế biến để tăng giá trị xuất khẩu. Đáp án: S, Đ, Đ, S Câu 4 (VD): Phương pháp: a, b) Dựa vào bảng số liệu và nhận xét. c) Dựa vào đặc điểm lao động nước ta và suy luận. d, Dựa vào từ khóa: cơ cấu, năm 2010 và 2024, thích hợp nhất. Sau đó, lựa chọn dạng biểu đồ thích hợp nhất. Cách giải: a) Sai. Năm 2010, tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo năm 2010 là 14,6% - thấp hơn tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo là 85,4%. b) Sai. Năm 2024, tỉ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo thấp hơn tỉ lệ lao động có việc làm chưa qua
  2. đào tạo. c) Đúng. Chất lượng lao động ngày càng tăng nhờ những thành tựu vượt bậc trong giáo dục (nâng cao trình độ, kỹ năng), y tế (cải thiện sức khỏe, thể lực) và văn hóa (nâng cao đời sống tinh thần, sự sáng tạo). d) Đúng. Do biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu của các đối tượng dưới 4 năm. Đáp án: S, S, Đ, Đ PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6 Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3914 30,4 1,52 36 61,3 40,2 Câu 1 (TH): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tổng lượng mưa năm = Lượng mưa tháng 1 + Lượng mưa tháng 2 + + Lượng mưa tháng 12 Cách giải: Tổng lượng mưa của Huế năm 2022 là: 95,6 + 70,8 + 128,3 + .. + 786,6 = 3914 mm Đáp án: 3914 Câu 2 (VD): Phương pháp: Dựa vào quy luật đai cao, ở sườn khuất gió: cứ xuống 100 m nhiệt độ tăng 1℃. Sau đó tính toán và suy luận. Cách giải: - Chênh lệch độ cao giữa hai điểm là: 2 235 - 1 000 = 1 235 m - Xuống 100 m nhiệt độ tăng 1℃ → Xuống 1 235 m nhiệt độ tăng 12,4℃. → Trong cùng thời điểm đó nhiệt độ ở độ cao 1 000 m (sườn khuất gió) sẽ là: 18 + 12,4 = 30,4℃ Đáp án: 30,4 Câu 3 (TH): Phương pháp: Lấy số lượng lao động có việc làm trong khu vực dịch vụ chia khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản. Cách giải: So với số lượng lao động có việc làm trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản; khu vực dịch vụ gấp: Đáp án: 1,52 Câu 4 (VD): Phương pháp: - Dựa vào công thức tính: Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm cuối/Giá trị năm gốc)*100 - Hoặc có thể dựa vào công thức tính nhanh: % tăng trưởng = [(Giá trị năm cuối - Giá trị năm gốc)/Giá trị năm gốc]*100 Cách giải: Tốc độ tăng trưởng dân số thành thị của nước ta năm 2024 so với năm 2010 cao hơn: [(36 564,7/26 460,5)*100] - [(61 941,5/60 606,8)*100] = 36%
  3. Đáp án: 36 Câu 5 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Năng suất = Sản lượng/Diện tích Lưu ý đổi đơn vị. Cách giải: Năng suất lúa của nước ta năm 2024 là: 43,5/7,1 = 6,13 tấn/ha = 61,3 tạ/ha Đáp án: 61,3 Câu 6 (VD): Phương pháp: Dựa vào công thức tính: Tỉ trọng = (Giá trị thành phần/Tổng giá trị)*100 Cách giải: Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác chiếm: (3,9/9,7)*100 = 40,2% Đáp án: 40,2
  4. ĐỀ SỐ 2 KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG Trường: ........................................... MÔN: ĐỊA LÍ Lớp: ................................................ Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Vị trí địa lí nước ta A. ở trung tâm của bán đảo châu Á. B. liền kề với các vành đai sinh khoáng. C. tiếp giáp Ấn Độ Dương và biển Đông. D. nằm ở khu vực Đông Nam Á hải đảo. Câu 2. Ở nước ta, hạn hán thường xảy ra ở đâu? A. Vùng biển cực Nam Trung Bộ. B. Vùng núi thấp Tây Bắc. C. Vùng núi Trường Sơn Nam. D. Vùng núi Đông Bắc. Câu 3. Thành phố nào sau đây không phải là thành phố trực thuộc Trung ương? A. Hải Phòng. B. Bình Phước. C. Đà Nẵng. D. Cần Thơ. Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không phải ưu điểm của nguồn lao động nước ta? A. Tiếp thu nhanh khoa học và công nghệ. B. Số lượng đông, tăng nhanh. C. Cần cù, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. D. Lao động có trình độ cao còn ít. Câu 5. Chăn nuôi gia cầm tập trung nhiều ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu là do vùng này có A. cơ sở hạ tầng đồng bộ. B. thị trường tiêu thụ lớn. C. mạng lưới sông, hồ dày đặc. D. nguồn lao động chất lượng. Câu 6. Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu ở nước ta phân bố chủ yếu ở A. các khu công nghiệp. B. gần các cảng biển. C. xa các khu dân cư. D. đầu nguồn các sông. Câu 7. Loại hình dịch vụ nào sau đây không phải mới ra đời ở nước ta? A. Logistics. B. Tư vấn đầu tư. C. Chuyển giao công nghệ. D. Vận tải đường bộ. Câu 8. Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta thuộc tỉnh A. Quảng Ninh. B. Ninh Bình. C. Hải Phòng. D. Quảng Bình. Câu 9. Nguyên nhân quan trọng nhất để vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng được cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt là do có A. lao động có truyền thống, kinh nghiệm. B. khí hậu cận nhiệt đới và có mùa đông lạnh. C. nhiều bề mặt cao nguyên đá vôi bằng phẳng. D. đất feralit, đất xám phù sa cổ bạc màu. Câu 10. Đồng bằng sông Hồng là vùng có A. mật độ dân số cao nhất cả nước. B. số dân chiếm một nửa cả nước. C. gia tăng dân số tự nhiên rất cao. D. tỉ lệ dân thành thị còn rất thấp. Câu 11. Thế mạnh chủ yếu của Duyên hải Nam Trung Bộ về đánh bắt hải sản là A. có các ngư trường trọng điểm, giàu có sinh vật. B. lao động có nhiều kinh nghiệm đánh bắt xa bờ.
  5. C. bờ biển khúc khuỷu, nhiều vũng vịnh, đầm phá. D. giáp với thị trường tiêu thụ lớn là Đông Nam Bộ. Câu 12. Thế mạnh chủ yếu để phát triển cây công nghiệp nhiệt đới ở Đông Nam Bộ là A. có nhiều loại đất. B. khí hậu nóng ẩm.C. nhiều sông suối. D. địa hình thấp. Câu 13. Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta? A. Nhiều sông. B. Phần lớn là sông nhỏ. C. Giàu phù sa. D. Ít phụ lưu. Câu 14. Cho biểu đồ sau: DIỆN TÍCH VÀ MẬT ĐỘ DÂN SỐ MỘT SỐ TỈNH CỦA NƯỚC TA NĂM 2022 (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê, 2023) Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên? A. Mật độ tỉnh Quảng Ninh gấp hơn hai lần tỉnh Bắc Ninh. B. Mật độ tỉnh Bắc Ninh nhỏ hơn tỉnh Hải Dương. C. Diện tích tỉnh Hải Dương lớn hơn tỉnh Vĩnh Phúc 432,3 km2. D. Diện tích tỉnh Vĩnh Phúc nhỏ hơn tỉnh Bắc Ninh 413,3 km2. Câu 15. Phát biểu nào sau đây không đúng về ngành nội thương của nước ta? A. Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng rất cao và ngày càng tăng. B. Nhiều loại hàng hóa, cả nước đã hình thành thị trường thống nhất. C. Hàng hóa phong phú, đa dạng và đáp ứng nhu cầu của người dân. D. Nhiều thành phần kinh tế tham gia hoạt động sản xuất trong nước. Câu 16. Để tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian ở vùng Bắc Trung Bộ, biện pháp quan trọng nhất là A. phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải. B. phát triển kinh tế - xã hội ở vùng phía tây. C. hình thành các trung tâm công nghiệp gắn với các đô thị lớn. D. gắn kết các vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản. Câu 17. Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
  6. A. Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng. B. Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả. C. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực. D. Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước. Câu 18. Hiện tượng ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long chủ yếu do A. mật độ xây dựng cao, triều cường. B. mưa tập trung lớn và triều cường. C. mưa bão lớn, lũ từ thượng nguồn. D. diện mưa bão rộng, xây dựng nhiều. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Cho thông tin sau: Sự thất thường trong chế độ nhiệt chủ yếu diễn ra ở miền Bắc, nơi mà gió mùa đông bắc đã mang lại không khí lạnh từ vùng ôn đới, số tháng có nhiệt độ xấp xỉ giá trị trung bình ở vùng Đông Bắc chỉ khoảng 30%, ở đồng bằng Bắc Bộ là 40%, còn ở Tây Bắc và Bắc Trung Bộ được trên 50%. Cường độ thất thường được thể hiện qua sự dao động của nhiệt độ năm lạnh nhất và năm nóng nhất so với trị số trung bình. a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau lạnh ẩm. b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc, frông. c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt năm cao. d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây. Câu 2. Cho thông tin sau: Ứng dụng khoa học đã tạo ra tài nguyên mới cho dịch vụ: kho số viễn thông, tài nguyên internet, tài nguyên thông tin...Các giải pháp công nghệ mở rộng nhiều loại hình dịch vụ mới: giao thông thông minh, thương mại điện tử, du lịch ảo,... a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp. b) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân. c) Chất lượng của ngành viễn thông, logistics...ngày càng nâng cao hơn nhờ những thành tựu của khoa học công nghệ hiện đại. d) Lực lượng lao động trong lĩnh vực dịch vụ ngày càng đông hơn nhờ áp dụng khoa học, công nghệ trong quá trình hoạt động. Câu 3. Cho thông tin sau: Tây Nguyên có khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa với mùa mưa và mùa khô rõ rệt, phù hợp đặc điểm sinh thái của nhiều loại cây công nghiệp. Tuy nhiên, hiện nay do biến đổi khí hậu ngày càng phức tạp, mùa khô kéo dài, cộng thêm các công trình thủy lợi xuống cấp nên không đáp ứng đủ nước cho nhu cầu sản xuất nông nghiệp nói chung và phát triển cây công nghiệp chủ lực nói riêng của vùng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi quy luật thời tiết, từ đó gia tăng dịch bệnh hại cây trồng làm tăng chi
  7. phí sản xuất, tần suất mất mùa gia tăng. Vì vậy, sản xuất cây công nghiệp chủ lực ở Tây Nguyên thiếu ổn định, hiệu quả thấp và chưa bền vững. a) Mùa khô kéo dài thuận lợi cho bảo quản nông sản ở Tây Nguyên. b) Khí hậu của Tây Nguyên thuận lợi cho phát triển cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới. c) Biến đổi khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất của cây công nghiệp ở Tây Nguyên. d) Đầu tư nghiên cứu giống cây thích nghi với biến đổi khí hậu là giải pháp hiệu quả nhất trong việc chống hạn để phát triển cây công nghiệp ở Tây Nguyên hiện nay. Câu 4. Cho biểu đồ sau: (Nguồn số liệu theoNiên giám thống kê ASEAN 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của của In-đô-nê-xi-a năm 2020 so với năm 2016? a) Giá trị xuất nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giảm liên tục qua các năm. b) Giá trị xuất khẩu của In-đô-nê-xi-a 2016 - 2020 tăng 5 tỉ đô la Mỹ. c) Giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a 2020 tăng 1,3 lần so với năm 2016. d) Tốc độ tăng trưởng giá trị nhập khẩu của In-đô-nê-xi-a giai đoan 2016 - 2020 tăng gần 117%. PHẦN III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến 6. Câu 1. Cho bảng số liệu: Nhiệt độ trung bình các tháng tại Hà Nội năm 2022 (Đơn vị: 0C) Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Nhiệt độ 18,6 15,3 23,4 24,8 26,8 31,4 30,6 29,9 29,0 26,2 26,0 17,8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2022) Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội năm 2022? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của 0C).
  8. Câu 2. Thành phố Hồ Chí Minh có tổng lượng mưa trong năm là 1931 mm và lượng bốc hơi 1688 mm. Cho biết cân bằng ẩm trong năm của Thành phố Hồ Chí Minh là bao nhiêu mm? Câu 3. Năm 2021, dân số thành thị của nước ta là 36,6 triệu người và dân số nông thôn là 61,9 triệu người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn của nước ta năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %) Câu 4. Cho bảng số liệu: Giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa ở nước ta, giai đoạn 2005 - 2021 (Đơn vị: Tỉ USD) Năm 2005 2010 2015 2021 Xuất khẩu 32,4 72,2 162,0 336,1 Nhập khẩu 36,7 84,8 165,7 332,8 (Nguồn: Tổng cục Thống kê 2006, 2011, 2016 và 2022) Cho biết tỉ trọng xuất khẩu năm 2021 so với năm 2005 tăng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của %) Câu 5. Cho bảng số liệu: Diện tích, sản lượng lúa ở Đồng bằng sông Hồng và cả nước, năm 2021 Vùng Đồng bằng sông Hồng Cả nước Diện tích (nghìn ha) 970,3 7238,9 Sản lượng (nghìn tấn) 6020,4 43852,6 (Nguồn: Niên giám thống kê 2022, NXB Thống kê Việt Nam, 2023) Cho biết năm 2021 năng suất lúa của Đồng bằng sông Hồng cao hơn cả nước là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của tạ/ha) Câu 6. Cho bảng số liệu: Tổng diện tích rừng và diện tích rừng trồng ở Bắc Trung Bộ, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: nghìn ha) Năm 2015 2020 2021 Tổng diện tích rừng 3 045,0 3 126,7 3 131,1 Trong đó: Diện tích rừng trồng 808,9 921,2 929,6 (Nguồn: Tổng cục thống kê năm 2022) Cho biết tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên của Bắc Trung Bộ năm 2021 nhiều hơn tỉ lệ diện tích rừng trồng bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến 1 chữ số thập phân của %) HẾT .. - Thí sinh không được sử dụng tài liệu. - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
  9. HƯỚNG DẪN GIẢI PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. BẢNG ĐÁP ÁN 1.B 2.A 3.B 4.D 5.B 6.A 7.D 8.A 9.B 10.A 11.A 12.B 13.D 14.C 15.A 16.D 17.A 18.B Câu 1. Chọn B. Việt nam nằm Gần với vành đai sinh khoáng lớn Thái Bình Dương và Địa Trung Hải. Câu 2. Chọn A. Cực Nam Trung Bộ là nơi có thời tiết khô hạn do hiện tượng phơn, yếu tố vĩ độ và địa hình. Câu 3. Chọn B. Bình Phước là đô thị loại III. Câu 4. Chọn D. Lao động có trình độ cao nước ta còn ít là một trong những hạn chế của nguồn lao động nước ta. Câu 5. Chọn B. Ngành chăn nuôi gia cầm thường phân bố ở khu vực gần nơi đông dân cư -> thị trường tiêu thụ và gần các vùng sản xuất lương thực, thực phẩm để tận dụng phụ phẩm của ngành trồng trọt. Câu 6. Chọn A. Hoạt động khai thác dầu kí tập trung nhiều ở các tỉnh phía Nam và được sử dụng làm chất đốt trong các nhà máy nhiệt điện nên Nhà máy nhiệt điện chạy bằng dầu tập trung nhiều ở các tỉnh phía Nam. Câu 7. Chọn D. Vận tải đường bộ ra đời rất sớm. Câu 8. Chọn A. Vịnh Hạ Long là là di sản thiên nhiên thế giới của nước ta điểm du lịch nổi tiếng thuộc tỉnh Quảng Ninh. Câu 9. Chọn B. Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông lạnh nên cây trồng thích hợp là cây có nguồn gốc cận nhiệt. Câu 10. Chọn A. Đồng bằng sông Hồng có lịch sử khai phá lãnh thổ lâu đời nên dân cư tập trung đông đúc mật độ dân số lớn. Câu 11. Chọn A. Duyên hải Nam Trung Bộ có các ngư trường lớn: Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu. Câu 12. Chọn B. Đông Nam Bộ có khí hậu cận xích đạo nóng quanh năm, lượng mưa lớn nên cây trồng thích hợp là cây công nghiệp nhiệt đới. Câu 13. Chọn D. Địa hình ¾ diện tích là đồi núi lượng mưa lớn nên sông ngòi dày đặc nhiều phụ lưu. Câu 14. Chọn C. Dự vào biểu đồ ta thấy nhận xét đúng là: diện tích tỉnh Hải Dương lớn hơn tỉnh Vĩnh Phúc 432,3 km2. Câu 15. Chọn A. Khu vực kinh tế Nhà nước chiếm tỉ trọng nhỏ có xu hướng giảm nhưng đống vai trò quan trọng. Câu 16. Chọn D.
  10. Địa hình Bắc Trung Bộ phía tây là đồi núi, phía đông là đồng bằng ven biển nên phát triển Lâm nghiệp ở miền núi, nông nghiệp ở đồng bằng và thủy sản ở ven biển để khai thác có hiệu quả tạo thế liên hoàn trong không gian. Câu 17. Chọn A. Sự phân hóa khí hậu theo chiều Đông – Tây làm thiên nhiên phân hóa đa dạng nên tạo ra cơ cấu mùa vụ và cây trồng vật nuôi sẽ đa dạng. Câu 18. Chọn B. Đồng bằng sông Cửu Long có địa hình thấp mưa tập trung theo mùa lớn cộng với triều cường gây ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long. PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Nội dung Đúng Sai a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh Đ khô, nửa sau lạnh ẩm. b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc, Tín Đ phong bán cầu Bắc, frông. c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc nước ta có Đ biên độ nhiệt năm cao. d) Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta S có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây. a) Gió mùa Đông Bắc làm thời tiết miền Bắc nước ta có nửa đầu mùa đông lạnh khô vì bắt nguồn từ cao áp Xi-bia qua lục địa rộng lớn, nửa sau lạnh ẩm vì khối khí di chuyển lệch về phía Đông khi tới Việt Nam đi qua biển nên tăng cường ẩm. b) Thời tiết ở miền Bắc vào mùa đông thất thường do gió mùa Đông Bắc hoạt động đan xen gió Tín phong bán cầu Bắc, sự tranh chấp của các khối khí làm xuất hiện frông gây nhiễu loạn không khí. c) Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên vùng lãnh thổ phía Bắc có mùa đông lạnh nhiệt độ hạ thấp nên nước ta có biên độ nhiệt năm cao. d) Gió mùa Đông Bắc không phải nguyên nhân chủ yếu làm cho chế độ nhiệt của nước ta có sự phân hóa theo chiều Đông - Tây. Câu 2. Nội dung Đúng Sai a) Sự phát triển của khoa học công nghệ đã giúp cải thiện quy trình sản xuất, tăng Đ cường hiệu suất, giảm chi phí cho doanh nghiệp. b) Các sàn thương mại điện tử là sản phẩm của việc ứng dụng khoa học công nghệ Đ vào phát triển dịch vụ, đáp ứng nhu cầu người dân. c) Chất lượng của ngành viễn thông, logistics...ngày càng nâng cao hơn nhờ những Đ