Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 31 trang nganha678 04/06/2026 170
Bạn đang xem 25 trang mẫu của tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_hoa_hoc_so_gddt_hai_phong_202.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Hóa Học Sở GD&ĐT Hải Phòng 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. Câu 18: - Trong KMnO4 {:} Mn 7 - Trong MnO2 {:} Mn 4 Trong MnCl2 {:} Mn 2 PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Câu 1a 1b 1c 1d 2a 2b 2c 2d 3a 3b 3c 3d 4a 4b 4c 4d Đáp án S Đ Đ S Đ Đ S S Đ S Đ Đ S Đ Đ S Câu 1. Pin Zn-Cu: - Anot: Zn Zn2 2e - Catot: Cu2 2e Cu 2 a) Sai. Ở ngăn Zn, Zn tăng nên anion NO3 từ cầu muối chuyển vào, không phải Na . b) Đúng. Zn tan dần nên khối lượng thanh Zn giảm. c) Đúng. Electron đi từ Zn sang Cu; cầu muối khép kín mạch và trung hòa điện tích. d) Sai. Điện cực âm là anot, xảy ra oxi hóa Zn, không phải khử. Câu 2. a) Đúng. Đường có đỉnh cao hơn thì năng lượng hoạt hóa lớn hơn. b) Đúng. Nếu mức năng lượng sản phẩm thấp hơn chất đầu thì là phản ứng tỏa nhiệt. c) Sai. Đường có đỉnh thấp hơn mới là phản ứng có enzyme xúc tác. d) Sai. Không có enzyme, phản ứng vẫn có thể xảy ra nếu cung cấp đủ năng lượng. Câu 3. a) Tính x Dung dịch ban đầu: lấy 10,00mL pha thành 50mL , tức là pha loãng 5 lần. Lấy 10mL dung dịch Y chuẩn độ, tức lượng Fe2 trong đó bằng lượng có trong 2mL dung dịch ban đầu. Phản ứng đúng: 2 2 3 MnO4 8H 5Fe Mn 5Fe 4H2O Số mol KMnO4 dùng: 5 n 0,010,004 4 10 mol MnO4 Số mol Fe2 { trong }$10mL$ dung dịch Y: n 54 10 5 2 10 4 mol Fe2 Đó là số mol trong 2mL dung dịch ban đầu, nên: 2 10 4 x 0,10M 0,002 Vậy a đúng. b) Cân bằng phản ứng (2) 2 3 MnO4 4H 3Fe MnO2 3Fe 2H2O
  2. Tổng hệ số là 1 4 3 1 3 2 14 , không phải 16. Vậy b sai. c) Điểm kết thúc chuẩn độ Chuẩn độ permanganat kết thúc khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 20 giây. Đúng. d) Tính phần trăm MnO4 tạo MnO2 Gọi f là phần mol MnO4 đi theo phản ứng tạo MnO2 . Tổng số mol MnO4 dùng bởi An: n 0,010,0055 5,5 10 5 mol Tổng mol Fe2 trong mẫu vẫn là 2 10 4 mol . Khi đó: 5(1 f )n 3 fn 2 10 4 (5 2 f )5,5 10 5 2 10 4 5 2 f 3,63636 f 0,68182 a 68,18% Vậy d đúng. Câu 4. a) Sai Từ chuẩn độ: n 0,100,012 1,2 10 3 mol I2 Vitamin C phản ứng tỉ lệ 1:1 với I2 , nên trong 20mL có: 3 nvitC 1,2 10 mol Trong 100mL có: n 51,2 10 3 6 10 3 mol Khối lượng vitamin C: m 0,006176 1,056g 1056mg Không phải khoảng 500mg . b) Đúng Từ % khối lượng: mC 40,91%176 72g nC 6 mH 4,55%176 8g nH 8 mO 54,54%176 96g nO 6 Suy ra công thức phân tử là C6 H8O6 . c) Đúng. Vitamin C có nhiều nhóm OH , dễ tạo liên kết hydrogen với nước nên tan tốt trong nước. d) Sai. Ascorbic acid có vòng lacton (este nội vòng) và liên kết đôi C C , không có liên kết ba. PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 3 3 45,7 3 1108 5,92
  3. Câu 1: Trong sơ đồ sấm sét tạo phân đạm, nitrogen đóng vai trò chất khử ở các quá trình số oxi hóa của N tăng lên, thường là: N2 NO NO2 HNO3 Có 3 phản ứng như vậy. Đáp án: 3 Câu 2: Theo cấu tạo chất trung gian X trong đề, tổng số liên kết là 3. Đáp án: 3 Câu 3: Phản ứng este hóa: CH3COOH C5H11OH ƒ CH3COOC5H11 H2O Khối lượng isoamyl alcohol: m 440,81 35,64g Số mol: 35,64 n 0,405mol 88 Khối lượng acetic acid: m 401,049 41,96g Số mol: 41,96 n 0,699mol 60 Vậy alcohol giới hạn, số mol este lí thuyết là 0,405mol . Hiệu suất bước 1 là 80% : neste,ban d ?u 0,4050,8 0,324mol Sau bước 2 và 3 bị hao hụt 5% : neste,cu?i 0,3240,95 0,3078mol Khối lượng isoamyl acetate: m 0,3078130 40,014g Thể tích: 40,014 V 45,7mL 0,876 Đáp án: 45,7 mL Câu 4: Các cách dùng phủ bề mặt là: (1) Sơn kín bề mặt. (2) Tráng thiếc. (4) Mạ chromium. Còn (3) gắn Zn là phương pháp bảo vệ điện hóa, không phải phủ bề mặt. Đáp án: 3 Câu 5:
  4. Khối lượng Fe2O3 có trong quặng: m 200080% 1600 tấn Theo phản ứng: Fe2O3 2Fe 160kgFe2O3 112kgFe Khối lượng Fe lí thuyết: 112 m 1600 1120 tấn Fe,lt 160 Tính hiệu suất 95% : mFe,tt 11200,95 1064 tấn Gang chứa 96% Fe nên: 0,96m 1064 1064 m 1108,33 0,96 Làm tròn: 1108 tấn. Đáp án: 1108 tấn Câu 6: 22 22 Năng lượng do sản phẩm dầu cung cấp mỗi năm: Ed ?u 4,8 10 30,6% 1,4688 10 J Vì chỉ 90% năng lượng đốt cháy octan được sử dụng, nên tổng năng lượng cháy thực tế là: 22 E 1,4688.10 = 1,632 x 1022J chảy = 0.9 25 Phản ứng cháy: C H O 8CO 9H O 8 18 2 2 2 2 Tính theo năng lượng liên kết: - Liên kết bị phá vỡ: 7(C C) , 18(C H ) , 12,5(O O) - Liên kết hình thành: 16(C O) , 18(H O) H [7347 18414 12,5498] [16799 18464] H 5030kJ / mol Vậy 1 mol octan cháy tỏa khoảng 5030kJ 5,03 106 J . Số mol octan đã đốt: 1,632 1022 n 3,2445 1015 mol 5,03 106 Khối lượng octan: m n114 3,699 1017 g Hàm lượng S là 8ppm 8 10 6 theo khối lượng: 17 6 12 mS 3,699 10 8 10 2,959 10 g Số mol SO2 bằng số mol S, nên: 64 m m  2m 5,919 1012 g SO2 S 32 S Đổi ra triệu tấn: a 5,92 triệu tấn. Đáp án: 5,92 triệu tấn
  5. ĐỀ SỐ 2 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 HẢI PHÒNG MÔN: HÓA HỌC LẦN 2 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H=1; Li=7; C=12; N=14; O=16; F=19; Na=23; Mg=24; Al=27; Si=28; P=31; S=32; Cl=35,5; K=39; Ca=40; Fe=56; Ni=59; Cu=64; Br=80; Sr=88; Ag=108; I=127; Ba=137; Pb=207. Các kí hiệu và chữ viết tắt: s: rắn; l: lỏng; g: khí; aq: dung dịch nước. PHẦN I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.) Câu 1. Hợp chất nào sau đây là hợp chất ion? A. NH₃. B. HCl. C. KCl. D. H₂O. Câu 2. Aniline được điều chế bằng cách khử hợp chất X theo phương trình hóa học Fe HCl X + 6[H] t C₆H₅NH₂ + 2H₂O. Chất X có thể là A. C₆H₅OH. B. C₆H₅NO₂. C. C₆H₅COOH. D. C₆H₅COOCH₃. Câu 3. Cho sơ đồ: H₂O Ag NH₃ ₂ OH Disaccharide acid , t Hỗn hợp monosaccharide t Bạc kim loại. Trong quá trình trên, từ 1 mol saccharose tạo được tối đa bao nhiêu mol bạc kim loại? A. 2 mol. B. 1 mol. C. 3 mol. D. 4 mol. Câu 4. Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về cellulose? A. Cellulose là nguyên liệu để chế tạo thuốc súng không khói. B. Cellulose và tinh bột là đồng phân của nhau. C. Công thức của cellulose là C₆H₁₀O₅. D. Cellulose thuộc loại disaccharite. Câu 5. Cho bảng số liệu sau: Chất Nước (H₂O) Hydrogen sulfide (H₂S) Nhiệt độ sôi (°C) ở 1 atm 100,0 -60,7 Phát biểu nào sau đây đúng? A. Trong phân tử H₂O và phân tử H₂S chỉ có các liên kết cộng hóa trị không phân cực. B. Liên kết O-H trong phân tử H₂O kém phân cực hơn liên kết S-H trong phân tử H₂S. C. Do nước có liên kết hydrogen giữa các phân tử nên nước có nhiệt độ sôi cao hơn hydrogen sulfide. D. Số liên kết trong phân tử H₂O nhiều hơn số liên kết trong phân tử H₂S. Câu 6. Xét cân bằng trong phương pháp khí than ướt để sản xuất hydrogen: C(s) + H₂O(g) ⇌ CO(g) + H₂(g) Kc Biểu thức hằng số cân bằng Kc là COH₂ CO H₂ COH₂ A. Kc = . B. Kc = [CO][H₂]. C. Kc = . D. Kc = . H₂O H₂O CH₂O
  6. Câu 7. Cho phản ứng hóa học CH₂ = CH₂ + Br₂ → CH₂Br - CH₂Br. Phản ứng này thuộc loại phản ứng A. ester hóa. B. thế. C. hydrate hóa. D. cộng. Câu 8. Tên gọi theo danh pháp thay thế của CH₃CH₂COOCH₃ là A. methyl ethanoate. B. propyl acetate. C. methyl propionate. D. methyl propanoate. Câu 9. Xét các cặp oxi hóa – khử sau: Cặp oxi hóa – khử Mg²⁺/Mg Al³⁺/Al Fe²⁺/Fe 2H⁺/H₂ Cu²⁺/Cu Ag⁺/Ag Thế điện cực chuẩn (V) -2,356 -1,676 -0,440 0,000 +0,340 +0,799 Phát biểu nào sau đây đúng? A. Khi cho cùng một lượng Mg và Fe lần lượt vào 2 ống nghiệm đựng V ml dung dịch H₂SO₄ 0,2M thì tốc độ thoát khí thoát ra ở ống Fe nhanh hơn. B. Sức điện động chuẩn của pin điện hóa Fe-Cu là 0,920 V. C. Ion kim loại có tính oxi hóa mạnh nhất là Ag⁺. D. Mg được điều chế bằng phương pháp nhiệt nhôm. Câu 10. Hang Sơn Đoòng tại tỉnh Quảng Bình, Việt Nam là hang động tự nhiên lớn nhất và có thạch nhũ đẹp nhất thế giới. Thạch nhũ tăng kích thước với tốc độ 0,13 – 3 mm mỗi năm. Thạch nhũ trong hang động được tạo thành bởi phản ứng nào sau đây? A. CaCO₃ + CO₂ + H₂O ⇌ Ca(HCO₃)₂. B. CaCl₂ + Na₂CO₃ → CaCO₃ + 2NaCl. C. Ca(OH)₂ + CO₂ → CaCO₃ + H₂O. D. Ca(HCO₃)₂ ⇌ CaCO₃ + CO₂ + H₂O. 63 A 0 Câu 11. Cho phản ứng hạt nhân sau: 28 Ni Z X 1e Phát biểu nào sau đây đúng? A. Phản ứng trên là phản ứng nhiệt hạch. B. Số hạt neutron trong hạt nhân X là 34. C. X là nguyên tố thuộc chu kì 3 bảng tuần hoàn. D. Số khối của X là 62. • Câu 12. Cho các tiểu phân sau: CH3 (I), CH3 (II), CH3 (III). Tiểu phân nào đóng vai trò là tác nhân nucleophile (ái nhân) trong các phản ứng hóa hữu cơ? A. Chỉ có (III). B. Chỉ có (II). C. Cả (I) và (III). D. Chỉ có (I). Câu 13. Cao su thiên nhiên được lấy từ mủ cao su, có cấu tạo gồm nhiều mắt xích isoprene: Một đoạn mạch polyisoprene có phân tử khối là 254 320 chứa bao nhiêu mắt xích? A. 5 780. B. 2 890. C. 3 179. D. 3 740. Câu 14. Trường hợp nào sau đây không xảy ra ăn mòn điện hóa? A. Đồ trang sức bằng bạc có thể bị chuyển sang màu đen do bạc tác dụng với O₂ và H₂S khi đeo lâu ngày. B. Gang và thép để trong không khí ẩm. C. Một tấm tôn lá thép tráng kẽm che mái nhà bị xước sâu khi trời mưa.
  7. D. Tại vị trí nối dây phơi làm bằng đồng nối với dây phơi bằng sắt để trong không khí ẩm. Câu 15. Peptide X có công thức cấu tạo như hình sau: Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử peptide X là một tetrapeptide. (2) Khi thủy phân hoàn toàn X trong môi trường acid, thu được 3 loại amino acid. (3) X có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm tạo thành dung dịch có màu tím đặc trưng. (4) Ở điều kiện thường, dung dịch X có khả năng làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. Có bao nhiêu phát biểu đúng? A. 1. B. 2. C. 1. D. 3. Câu 16. Phương trình hóa học nào sau đây biểu diễn quá trình điều chế kim loại bằng phương pháp điện phân dung dịch? A. 2Al + Cr₂O₃ → Al₂O₃ + 2Cr. B. Zn + CuSO₄ → ZnSO₄ + Cu. C. CuCl₂ → Cu + Cl₂. D. 2Al₂O₃ → 4Al + 3O₂. Câu 17. Cho các dung dịch có cùng nồng độ 0,2 M gồm: Na₂CO₃, LiOH, CsCl, H₂SO₄. Số dung dịch có khả năng làm phenolphthalein chuyển sang màu hồng là A. 3. B. 1. C. 4. D. 2. Câu 18. Ở trạng thái cơ bản, sau khi nguyên tử Cr (Z=24) nhường đi 2 electron để tạo thành Cr²⁺ thì số electron còn lại trên phân lớp d là A. 5. B. 1. C. 4. D. 3. PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. PLA (polylactic acid) là loại nhựa được làm từ tinh bột ngô hoặc mía. Việc sản xuất PLA từ tinh bột ngô là một quy trình chuyển hóa sinh học (biotransformation) kết hợp với các phản ứng hóa học công nghiệp tiến hành theo sơ đồ sau: Cho biết số sóng hấp thụ đặc trưng của một số liên kết trên phổ hồng ngoại như sau: Liên kết O-H (alcohol) O-H (carboxylic acid) C=O (ester, carboxylic acid) Số sóng (cm⁻¹) 3 650–3 200 3 300–2 500 1 780–1 650
  8. a) Nhựa PLA dễ bị phân hủy sinh học trong môi trường tự nhiên hơn so với nhựa PE (polyethene) do phân tử PLA có chứa các liên kết ester. b) Trong công nghiệp, để tổng hợp PLA có phân tử khối lớn, phương pháp trùng hợp mở vòng lactide được ưu tiên sử dụng thay vì trùng ngưng trực tiếp lactic acid. c) Từ 500 kg ngô (hàm lượng tinh bột 80%), nhà máy có thể sản xuất tối đa 7877 chiếc cốc nhựa PLA dạng hình trụ rỗng. Biết: mỗi chiếc cốc có bán kính ngoài 3 cm, chiều cao 10 cm, độ dày thành cốc và đáy cốc đều bằng 0,1 cm; khối lượng riêng của nhựa PLA là 1,25 g/cm³; hiệu suất của toàn bộ quy trình đạt 60% (lấy π = 3,14, kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến hàng đơn vị). d) Trên phổ hồng ngoại của lactic acid, tín hiệu (peak) ở 1733 cm⁻¹ đặc trưng cho liên kết O-H. Câu 2. Pin nhiên liệu hydrogen - oxygen (loại sử dụng chất điện li kiềm - AFC) có cấu tạo gồm hai điện cực xốp (thường làm bằng than chì có chứa chất xúc tác như Ni, Pt hoặc Pd). Hai điện.cực này được nhúng vào dung dịch chất điện li là KOH nồng độ khoảng 30%. Khí H₂ và O₂ được bơm liên tục vào hai điện cực tương ứng. Phản ứng tổng cộng xảy ra khi pin hoạt động phát điện là: H₂(g) + O₂(g) → H₂O(l). a) Trong quá trình pin hoạt động, khối lượng của các điện cực xốp liên tục giảm xuống do bị ăn mòn. b) Giả thiết, một hệ thống pin nhiên liệu hydrogen-oxygen cỡ nhỏ được dùng để cung cấp điện cho một thiết bị bay không người lái (drone). Bình chứa của thiết bị đã nạp 0,450 kg khí H₂. Khi vận hành, pin hoạt động với hiệu suất 60% và tạo ra dòng điện có cường độ trung bình 250A cung cấp cho động cơ. Giả sử không có tổn hao nào khác, thời gian tối đa mà thiết bị bay có thể hoạt động liên tục là 28,95 giờ. (Cho biết: điện tích của 1 mol electron là 96500 C/mol; công thức: q = I.t, trong đó q là điện tích (C), I là cường độ dòng điện (A), t là thời gian (s)).
  9. c) Tại cathode, quá trình khử oxygen tạo ra các ion OH⁻, các ion này sau đó di chuyển qua dây dẫn để đi về anode. d) Tại anode, khí hydrogen bị oxi hóa. Câu 3. Phức chất của iron(III) với phối tử cyano (CN⁻) được ứng dụng nhiều trong phân tích. Quá trình điều chế thực hiện theo sơ đồ sau: 2 KCN aq 4 Cl 3 Fe OH aq  Fe CN aq 2 Fe CN aq 2 6 1 6 2 6 a) Các phức chất trong chuỗi phản ứng trên đều là phức bát diện. b) Các phức chất [Fe(CN)₆]⁴⁻ và [Fe(CN)₆]³⁻ có cùng nguyên tử trung tâm, phối tử và cấu trúc phức do đó các phức sẽ có màu sắc giống nhau. c) Phức chất [Fe(OH₂)₆]²⁺ là phức aqua. d) Các phản ứng (1) và (2) đều có sự thay đổi điện tích phức chất nên các phản ứng (1), (2) đều là phản ứng oxi hóa - khử. Câu 4. Biodiesel (diesel sinh học d = 0,88 g/ml) là một loại nhiên liệu lỏng, thân thiện hơn với môi trường so với diesel truyền thống. Biodiesel được sản xuất thông qua phản ứng giữa chất béo với các alcohol mạch ngắn (thường là methanol), với xúc tác là kiềm, thu được biodiesel (ester của acid béo) và glycerol (d = 1,26 g/ml). Một nhà máy tái chế dầu ăn đã qua sử dụng để sản xuất biodiesel theo phương trình phản ứng tổng quát sau: (RCOO)₃C₃H₅ + 3CH₃OH → 3RCOOCH₃ + C₃H₅(OH)₃ (1) a) Từ 500 kg một loại dầu ăn đã qua sử dụng có chứa 86% chất béo (phân tử khối trung bình của chất béo là 860 amu), còn lại là tạp chất không có khả năng chuyển hóa thành biodiesel, có thể tạo tối đa 432 kg biodiesel dạng methyl ester với hiệu suất chuyển hóa là 90%. b) Sau khi phản ứng (1) kết thúc, hỗn hợp sản phẩm thu được sẽ phân thành hai lớp chất lỏng không đồng nhất, trong đó lớp biodiesel nổi lên trên bề mặt. c) Phương pháp trên giúp tận dụng dầu ăn đã qua sử dụng, giảm ô nhiễm môi trường do dầu ăn thải gây ra. d) Biodiesel có thành phần nguyên tố giống dầu diesel truyền thống. PHẦN III. Câu trắc nghiệm yêu cầu trả lời ngắn Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Có bao nhiêu đồng phân arene ứng với công thức phân tử C₈H₁₀? Câu 2. Citric acid là acid hữu cơ tự nhiên có nhiều trong trái cây chua (đặc biệt là chanh) và được dùng phổ biến làm chất tạo vị chua tự nhiên, chất bảo quản trong thực phẩm và dược phẩm. Citric acid có công thức cấu tạo thu gọn như hình bên phải. Để xác định nồng độ của citric acid có trong một loại dung dịch E được dùng làm phụ gia thực phẩm, một học sinh tiến hành thí nghiệm sau: - Pha loãng 40,0 mL dung dịch E bằng nước cất trong bình định mức thu được 250,0 mL dung dịch F.
  10. - Dùng pipette lấy 20,0 mL dung dịch F cho vào bình tam giác rồi thêm tiếp vài giọt phenolphthalein vào. - Tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,15 M. Cho dung dịch NaOH 0,15 M vào burette, điều chỉnh dung dịch trong burette về mức 0. - Mở khóa burette, nhỏ từng giọt dung dịch NaOH 0,15 M xuống bình tam giác (vừa cho dung dịch NaOH vừa lắc nhẹ bình tam giác) đến khi dung dịch trong bình tam giác chuyển sang màu hồng bền trong khoảng 20 giây thì dừng lại. - Lặp lại thí nghiệm trên thêm 2 lần. Thể tích dung dịch NaOH 0,15 M đã dùng trong 3 lần thí nghiệm được ghi lại như sau: Lần 1 Lần 2 Lần 3 V dung dịch NaOH 0,15 M (mL) 18,24 18,25 18,23 Giả thiết trong dung dịch E chỉ có citric acid tác dụng được với NaOH và sản phẩm là muối trisodium citrate (C₃H₄(OH)(COONa)₃), khối lượng riêng của dung dịch E là 1,05 g/mL. Dựa vào các kết quả của thí nghiệm, học sinh đã tính toán được nồng độ phần trăm của citric acid có trong dung dịch E là a%. Giá trị của a bằng bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) Câu 3. Phản ứng luyện gang trong lò cao có sơ đồ phản ứng như sau: Fe₂O₃(s) + CO(g) → Fe(s) + CO₂(g) (1) Biết nhiệt tạo thành chuẩn (ΔfH°₂₉₈) của Fe₂O₃(s) là -824,4 kJ mol⁻¹; CO(g) là -110,5 kJ mol⁻¹; CO₂(g) là -393,5 kJ mol⁻¹. Cho các phát biểu sau: (1) Phản ứng (1) là phản ứng oxi hóa - khử, CO là chất bị oxi hóa. (2) Phản ứng (1) là phản ứng thu nhiệt, cần đun nóng ở nhiệt độ cao. (3) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên: ΔrH°₂₉₈ = 541,4 kJ. (4) Cho 1 mol Fe₂O₃ phản ứng với 1 mol CO, giả sử chỉ xảy ra phản ứng (1) với hiệu suất 100% thì giải phóng một lượng nhiệt là 8,27 kJ. Hãy liệt kê các phát biểu sai theo thứ tự từ nhỏ đến lớn, ví dụ: 24, 123... Câu 4. Cho các chất sau: glycerol, dung dịch sodium chloride, ethanol, ethanal, albumin, methylamine. Có bao nhiêu chất có khả năng tác dụng với Cu(OH)₂ trong môi trường kiềm ở nhiệt độ thích hợp? Câu 5. M là nguyên tố kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất. Ở trạng thái cơ bản nguyên tử M có 4 electron độc thân. Cho các nhận định sau: (1) Có thể tách Ag ra khỏi hỗn hợp gồm M và Ag bằng dung dịch MCl₃. (2) Biết dung dịch muối M³⁺ bị thủy phân cho môi trường acid. Nếu thêm dung dịch Na₂CO₃ vào dung dịch muối M³⁺ sẽ xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ và có bọt khí thoát ra. (3) Trong kỹ thuật mạ điện để phủ một lớp kẽm (Zinc) lên bề mặt vật làm bằng kim loại M, vật cần mạ đóng vai trò là cathode. Tại đây xảy ra quá trình oxi hóa các ion Zn²⁺ trong dung dịch để tạo thành lớp kẽm bám vào bề mặt M. (4) Khi làm lạnh 102,7648 gam dung dịch MCl₂ bão hòa ở 90°C xuống 10°C, thu được tinh thể MCl₂.4H₂O và dung dịch X. Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO₃ ở điều kiện thường, thu được 69,52 gam kết tủa. Biết độ tan của MCl₂ ở 90°C là 100 và ở 10°C là 64. Có bao nhiêu nhận định đúng?