Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

docx 23 trang Nhật Hải 04/06/2026 350
Bạn đang xem tài liệu "Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Tài liệu đính kèm:

  • docxde_thi_thu_tot_nghiep_thpt_mon_sinh_hoc_so_gddt_son_la_2025.docx

Nội dung text: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT môn Sinh Học Sở GD&ĐT Sơn La 2025-2026 (Kèm đáp án)

  1. A. Trồng xen kẽ cây ưa sáng và cây ưa bóng. B. Bón vôi cho đất. C. Trồng xen canh với các loài cây họ Đậu. D. Tưới nước hợp lí. Câu 15. Khi nói về dòng gene, phát biểu nào sau đây đúng? A. Nếu số lượng cá thể nhập cư bằng số lượng cá thể xuất cư thì chắc chắn không làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể. B. Dòng gene luôn làm nghèo vốn gene của quần thể, làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. C. Hiện tượng xuất cư chỉ làm thay đổi tần số allele mà không làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. D. Các cá thể nhập cư có thể mang đến những allele mới làm phong phú thêm vốn gene của quần thể. Câu 16. Thành tựu nào sau đây là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong pháp y? A. Giám định mối quan hệ huyết thống giữa thân nhân. B. Nghiên cứu cấu trúc và chức năng của các gene. C. Đề xuất biện pháp phòng và điều trị bệnh di truyền. D. Xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật. Câu 17. Theo quan niệm thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên A. trực tiếp tạo ra các tổ hợp gene thích nghi trong quần thể. B. vừa làm thay đổi tần số allele vừa làm thay đổi thành phần kiểu gene của quần thể. C. nhanh chóng loại bỏ hoàn toàn các allele lặn ra khỏi quần thể. D. không tác động lên từng cá thể mà chỉ tác động lên toàn bộ quần thể. Câu 18. Hình vẽ bên mô tả dạng đột biến nào? A. Thêm một cặp nucleotide. B. Đảo đoạn NST. C. Thay thế một cặp nucleotide. D. Mất một cặp nucleotide. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Biết rằng bộ ba UUU mã hoá cho amino acid phenylalanine, bộ ba CCC mã hoá cho amino acid proline. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: 1. Chuẩn bị 2 ống nghiệm chứa dịch chiết tế bào vi khuẩn, đánh số thứ tự I và II. Trong dịch chiết có đầy đủ các thành phần cần thiết cho quá trình dịch mã nhưng không có mRNA. 2. Bổ sung phenylalanine (dư) có đánh dấu phóng xạ vào mỗi ống. 3. Bổ sung mRNA polyU (chỉ gồm các nucleotide loại U) vào ống I, bổ sung nước cất vào ống II. 4. Kiểm tra hoạt độ phóng xạ trong các mẫu protein thu được ở mỗi ống theo thời gian. Kết quả thu được như đồ thị đã cho.
  2. a) Kết quả thí nghiệm cho thấy quá trình tổng hợp protein có thể xảy ra mà không cần mRNA. b) Mục đích thí nghiệm là nghiên cứu ảnh hưởng của nồng độ amino acid đến tốc độ dịch mã. c) Nếu giữ nguyên thành phần của ống I và bổ sung mRNA polyC (chỉ gồm các nucleotide loại C) vào ống II thì kết quả thí nghiệm vẫn giống đồ thị ở hình bên. d) Đường A tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống I. Đường B tương ứng với kết quả thí nghiệm ở ống II. Câu 2. Ở một loài thực vật, cho cây thân cao (P) tự thụ phấn thu được F₁ có tỉ lệ kiểu hình: 56,25% cây thân cao: 43,75% cây thân thấp. Biết rằng sự biểu hiện kiểu hình của cây không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết: 5 a) Nếu cho tất cả các cây thân thấp ở F₁ ở phép lai trên tự thụ phấn thì F₂ thu được cây thuần chủng. 7 b) Ở F₁, có tối đa 2 phép lai cho đời con có 37,5% cây thân cao. 4 c) Trong số các cây thân cao ở F₁ của phép lai trên, có cây khi lai phân tích thu được đời con đồng tính. 9 d) Ở F₁ có 9 loại kiểu gene. Câu 3. Hình bên mô tả các phản ứng miễn dịch của cơ thể khi có vi sinh vật xâm nhập qua hàng rào bề mặt cơ thể và đi vào bên trong cơ thể. Trong đó X và Y là các hình thức miễn dịch của cơ thể. a) Giai đoạn II thuộc miễn dịch đặc hiệu. b) Cả hai hình thức miễn dịch X và Y đều có sự tham gia của tế bào T hỗ trợ. c) Tế bào bị nhiễm vi sinh vật bị tiêu diệt chủ yếu do tế bào thuộc hình thức miễn dịch X thực hiện. d) Ở những người đã được tiêm vaccine tương ứng với tác nhân gây bệnh, giai đoạn I sẽ diễn ra trong thời gian dài hơn giai đoạn II. Câu 4. Ở một hệ sinh thái có hai loài sên biển Ba và Cc là động vật ăn tảo cùng sinh sống. Một thí nghiệm được tiến hành để tìm hiểu tác động của mật độ sên biển (tổng cộng cả hai loài) lên khả năng sinh
  3. trưởng (g/g sinh khối ban đầu) của chúng và mật độ của tảo (µm² bề mặt tảo/µm² diện tích đáy). Số liệu được trình bày ở hình bên dưới. a) Nếu môi trường bị ô nhiễm thì tốc độ sinh trưởng của loài Cc sẽ cao hơn loài Ba. b) Khi các quần thể mới hình thành, quần thể Ba có khả năng sinh trưởng kém hơn quần thể Cc. c) Loài Cc có ưu thế cạnh tranh cao hơn loài Ba khi nguồn thức ăn trong môi trường suy giảm. d) Tốc độ sinh trưởng của loài Ba giảm nhanh hơn so với loài Cc khi độ phong phú của sên biển trong môi trường tăng. PHẦN III. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Câu 1. Một nhà sinh thái học nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố vô sinh đến sự phát triển của một loài thực vật thân thảo. Ông trồng loài thực vật ở hai địa điểm khác nhau A và B, mỗi địa điểm 30 cây với cùng một diện tích đất như nhau. Sau 6 tháng ông thu hoạch 30 cây ở mỗi địa điểm (các cây mang trồng đều sống sót), sau đó đo chiều dài rễ, sinh khối gốc và rễ; sinh khối phần thân và cành trên mặt đất của mỗi cây. Kết quả trung bình thu được của mỗi cá thể thể hiện ở bảng sau: Độ dài trung bình của rễ Trung bình sinh khối của Trung bình sinh khối Vị trí (cm/cây) gốc và rễ (g/cây) thân và cành (g/cây) Địa điểm A 27,2 348,7 680,7 Địa điểm B 13,4 322,4 780,9 Sản lượng loài thực vật trên ở địa điểm B cao hơn sản lượng ở địa điểm A là bao nhiêu (kg/6 tháng)? Câu 2. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gene gồm 4 allele trội lặn hoàn toàn quy định. Thực hiện hai phép lai, thu được kết quả sau: Phép lai 1: Cho (P) cây hoa màu đỏ giao phấn với cây hoa màu vàng, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 cây hoa màu đỏ: 1 cây hoa màu vàng: 1 cây hoa màu hồng. Phép lai 2: Cho (P) cây hoa màu vàng giao phấn với cây hoa màu trắng, thu được F₁ có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa màu vàng: 1 cây hoa màu hồng. Theo lí thuyết, trong loài trên có tối đa bao nhiêu phép lai giữa 2 cây ở P có kiểu hình khác nhau cho đời con có 25% cây hoa màu hồng (không tính các phép lai thuận nghịch)? Câu 3. Hình bên mô tả cấu trúc của một cặp NST tương đồng và 4 giao tử (1, 2, 3, 4) được tạo ra, các chữ cái A, a, B, b, D, d, E, e là các gene trên NST. Có những giao tử nào không mang NST bị đột biến cấu trúc? (Viết liền các số tương ứng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)
  4. Câu 4. Hình sau mô tả kết quả quá trình hình thành thể song nhị bội từ loài A (2n) và loài B (2n). Hãy cho biết hình số bao nhiêu mô tả đúng quá trình này? Câu 5. Ở một quần thể thực vật, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Một quần thể ở P có tần số kiểu gene là: 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa. Theo lí thuyết, nếu cho toàn bộ các cây có cùng kiểu hình ở P giao phấn với nhau thì tỉ lệ kiểu hình hoa trắng ở đời con thu được là bao nhiêu %? (Làm tròn sau dấu phẩy 1 chữ số) Câu 6. Nghiên cứu 4 quần thể (1, 2, 3, 4) của một loài thú có diện tích khu phân bố và số lượng cá thể thể hiện ở bảng sau: Quần thể 1 2 3 4 Diện tích khu phân bố (ha) 25 24 26 21 Số lượng cá thể 3500 3600 3510 3360 Biết kích thước cả 4 quần thể trên đều đã vượt qua kích thước tối đa. Hãy sắp xếp các quần thể theo chiều giảm dần về mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể. (Viết liền các số tương ứng với các quần thể).
  5. ĐÁP ÁN PHẦN I Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đáp án D A B D D D A D D Câu 10 11 12 13 14 15 16 17 18 Đáp án B A D D C D A B A PHẦN II Câu a b c d 1 S S Đ Đ 2 Đ Đ S Đ 3 Đ Đ S S 4 S Đ S S PHẦN III Câu 1 2 3 4 5 6 Đáp án 2,22 4 123 3 31,4 4213
  6. ĐỀ SỐ 3 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI THỬ TỐT NGHIỆP THPT NĂM 2026 SƠN LA MÔN: SINH HỌC LẦN 3 Thời gian làm bài: ..... phút (Không kể thời gian giao đề) PHẦN I. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. Câu 1. Một bé trai (bé H) lớn lên trong trại trẻ mồ côi và được một cặp vợ chồng già (có con gái và con rể đã mất) nhận là cháu ngoại. Một người phụ nữ đơn thân cũng nhận bé H là con đã bỏ rơi trước đây của mình nên muốn nhận lại con. Phương pháp nào sau đây giúp xác định được huyết thống của đứa trẻ trong trường hợp này? A. Lấy tế bào hồng cầu của người ông, người phụ nữ đơn thân và bé trai để xét nghiệm DNA. B. Đối chiếu cấu trúc NST giới tính Y của người ông với bé trai. C. Phân tích DNA ti thể của hai người phụ nữ với DNA ti thể của bé trai. D. Đối chiếu nhóm máu của các thành viên. Câu 2. Enzyme DNA polymerase trong tái bản DNA có vai trò A. tháo xoắn. B. tổng hợp RNA mồi. C. nối các đoạn okazaki. D. tổng hợp mạch DNA mới. Câu 3. Ở một loài thực vật, gene A qui dịnh tính trạng hạt đỏ trội hoàn toàn so với gene a qui định tính trạng hạt trắng. Cho một cây tứ bội dị hợp (P) tự thụ phấn được F1 có 100% cây hạt đỏ. Theo lí thuyết, kiểu gene của P là A. AAAa x AAAa. B. AAaa × AAAA. C. AAAA x AAAa. D. AAAa x AAaa. Câu 4. Người ta thường trồng xen canh cây họ Đậu với cây trồng khác để tăng năng suất, là do cây họ Đậu có A. khả năng tiết ra các chất kích thích tăng trưởng cho cây. B. khả năng tiết ra các chất xua đuổi côn trùng, sâu bọ. C. các vi khuẩn Rhizobium giúp cố định nitrogen cung cấp cho cây. D. khả năng giữ ẩm cho đất. Câu 5. Cho các nhân tố tiến hoá và hình ảnh bên. Hình A và Hình B lần lượt mô tả cho sự tác động của nhân tố tiến hoá nào? A. Đột biến và phiêu bạt di truyền. B. Chọn lọc tự nhiên và phiêu bạt di trœyın. C. Đột biến và chọn lọc tự nhiên. D. Giao phối không ngẫu nhiên và đột biến. Câu 6. Hình dưới đây là sơ đồ mô tả tóm tắt quy trình chuyển gene X vào tế bào vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Quan sát hình dưới đây, cho biết phát biểu nào là đúng?
  7. A. Cấu trúc số 1 là DNA tái tổ hợp. B. Cấu trúc số 4 là DNA vùng nhân của vi khuẩn. C. T là giai đoạn cần sử dụng enzyme restrictase. D. Cấu trúc số 2 là thể truyền. Câu 7. Ở người, khả năng phân biệt màu sắc phụ thuộc vào các allele trội của ba gene: Hai gene R và gene G nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính ; gene thứ 3 (gene ) nằm trên nhiễm sẳc thể thường. Các đột biến lặn ở bất kỳ một trong ba gene có thể gây ra mù màu. Giả sử một người đàn ông mù màu kết hôn với một người phụ nữ mù màu và tất cả con đều không bị mù màu. Theo lý thuyết, kiểu gene của cặp vợ chồng trên là 푅 푅 R r r R r r 푅 푅 A. × 푌 . B. XGXgbb × XgYBB. C. Xg Xgbb × XgYBB. D. × 푌 . Câu 8. Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm phong phú thêm vốn gene của quần thể? A. Chọn lọc tự nhiên. B. Giao phối không ngẫu nhiên. C. Dòng gene. D. Phiêu bạt di truyền. Câu 9. Sơ đồ cây phát sinh bên là một phần của cây phát sinh chủng loại, trong đó loài có họ hàng xa nhất với người là A. orangutan. B. chimpanzee. C. bonobo. D. gibbon. Câu 10. Tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh? A. Than đá. B. Dầu mỏ. C. Khoáng sản. D. Rừng. Câu 11. Khu dự trữ sinh quyển Langbiang, Lâm Đồng có hệ sinh vật khá đa dạng. Cây gỗ chủ yếu là thông đỏ lá dài, có ảnh hưởng lớn đến cấu trúc của quần xã; ngoài ra cò có một số loài cây khác như trầm hương, lan đốm, xoài Đồng Nai,... Loài nào sau đây là loài ưu thế ở Khu dự trữ sinh quyển Langbiang? A. Lan đốm. B. Thông đỏ lá dài. C. Trầm hương. D. Xoài Đồng Nai. Câu 12. Cây mộc ký ngũ hùng (Dendrophtoe pentandra) sống trên thân cây mít (Artocarpus Integrifolia), sử dụng các chất dinh dưỡng của cây mít cho quá trình sinh trưởng, phát triển. Hai loài này có mối quan hệ nào sau đây? A. Ức chế. B. Hội sinh. C. Hợp tác. D. Kí sinh. Câu 13. Theo thuyết tiến hóa tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai về chọn lọc tự nhiên? A. Chọn lọc tự nhiên phân hóa khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau
  8. trong quần thể. B. Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể. C. Chọn lọc tự nhiên có thể làm xuất hiện các allele mới và các kiểu gene mới trong quần thể. D. Chọn lọc tự nhiên chỉ sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gene quy định kiểu hình thích nghi mà không tạo ra các kiểu gene thích nghi. Câu 14. Ở một loài động vật, một tế bào sinh tinh có kiểu gene thực hiện giảm phân bình thường tạo ra 4 loại giao tử. Theo lý thuyết, loại giao tử AB có ti lệ bao nhiêu? A. 40%. B. 25%. C. 50%. D. 10%. Câu 15. Ở người, cơ chế gây bệnh rối loạn chuyển hóa bẩm sinh Phenylketo niệu (PKU) và bạch tạng được mô tả theo sơ đồ bên. Allele A mã hóa enzyme A, allele đột biến a không có chức năng dẫn tới amino acid phenylalanine không được chuyển hóa gây bệnh PKU. Allele B mã hóa enzyme B, allele đột biến b không có chức năng dẫn tới tyrosine không được chuyển hóa thành sắc tố melanin gây bệnh bạch tạng. Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả các thành viên trong một gia đình có hai thế hệ. Bảng 1 là kết quả phân tích thành phần allele trong kiểu gene của mỗi người trong phả hệ, dấu (-) là có mang allele, dấu "?" trong bảng mã hóa có nghĩa chưa xác định được allele, ô trống là không mang allele. Biết rằng hai gene đang xét nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường, allele trội là trội hoàn toàn. Phả hệ Bảng 1 Allele Bảng mã hóa kiểu gene môt số ngưòi ퟒ A - - - - - ? ? ? a ? ? - - ? ? ? ? B ? ? ? ? - - - ? b ? ? ? ? - - - ? Phân tích dữ liệu và xác định người chắc chắn bị PKU và người chắc chắc bị bạch tạng lần lượt là A. 5, 7. B. 8,9. C. 5, 8. D. 4,8. Câu 16. Một đột biến điểm làm allele A tạo thành allele a. Biết rằng allele a it hơn allele A 2 liên kết hydrogene. Dạng đột biến đã xảy ra là A. thêm một cặp G-C. B. mất một cặp G-C. C. mất một cặp A-T. D. thêm một cặp A-T. Câu 17. Kết quả của tiến hoá tiền sinh học là hình thành A. tế bào nguyên thuỷ (tế bào sơ khai). B. sinh giới đa dạng phong phú. C. chất hữu cơ phức tạp. D. sinh vật đa bào. Câu 18. Ban ngày khí khổng đóng, ban đêm khí khổng mở để tiết kiệm nước là đặc điểm của nhóm thực vật nào sau đây? A. C3. B. CAM. C. C4. D. Cây ưa ẩm.
  9. PHẦN II. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Câu 1. Virus corona gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng (SARS-CoV-2) có khả năng lây nhiểm cao đã gây ra đại dịch COVID-19. Một trong những triệu chứng của giai đoạn diễn tiến nặng của nhiều bệnh nhân nhiễm virus này là hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển ARDS (Acute Respiratory Distress Syndrome), gây tử vong hàng đầu cho bệnh nhân. Đặc điểm phế nang bệnh nhân ARDS được biểu thị ở hình bên. a) Giai đoạn đầu ở bệnh nhân ARDS, có nhịp tim và lực co tim cao hơn người bình thường. b) Bệnh nhân ARDS có pH máu động mạch chủ cao hơn người bình thường. c) Ở người bệnh, khi hệ miễn dịch phản ứng quá mức, dẫn đến các tế bào lympho B tăng cường sản xuất kháng thể để phá hủy tể bào biểu mô nhằm loại bỏ virus. d) Một trong những biểu hiện của người mắc COVID-19 là khó thở. Câu 2. Hình bên mô tả cơ chế biểu hiện thông tin di truyền của một Operon ở vi khuẩn E. Coli (một loài vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của người). Chiều mũi tên chỉ chiều hoạt động phiên mã của enzyme RNA polymerase; A,B là các vị trí chưa được chú thích trên hình.
  10. a) Kháng sinh Clindamycin có khả năng gắn vào tiểu phần lớn của ribosome và làm ức chế sự kéo dài chuỗi polipetide ở vi khuẩn thì sẽ không ảnh hưởng đến hoạt động dịch mã của các mRNA được mã hóa bởi các gene trong nhân của tế bào người. b) Theo lí thuyết, khi kết thúc quá trình trên có thể thu được các chuỗi polipetide khác nhau. c) Vị trí A,B lần lượt là đầu 5′,3′. d) Kháng sinh Kasugamycin có tác dụng ức chế sự liên kết của tRNA fMet vào codon tương ứng trên mRNA thì sẽ làm chuỗi polipeptide ngắn lại. Câu 3. Một đầm nước tự nhiên rất rộng lớn, có các thành phần sinh vật: Vi khuẩn lam và tảo (bậc dinh dưỡng cấp 1), động vật phù du (bậc dinh dưỡng cấp 2), tôm và cá nhỏ (bậc dinh dưỡng cấp 3). Do nguồn nước thải từ nhà máy chế biến nông sản lân cận chảy vào đầm, dẫn đến các chất ô nhiễm ở đáy đầm tích tụ, tạo điều kiện cho vi khuẩn lam và tảo tăng bùng phát. Nếu không can thiệp hợp li sẽ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng vì: những ngày trời âm u, đặc biệt về đêm tảo và vi khuẩn lam sẽ cạnh tranh oxigen với tôm, cá và nhiều sinh vật thủy sinh hiếu khí khác, gây chết nhiều sinh vật thủy sinh. Khi kết thúc chu kì sống, tảo và vi khuẩn lam chết xác chúng và xác sinh vật thủy sinh khác bị phẩn hủy, gây ô nhiễm môi trường nước và giảm đa dạng sinh học nghiêm trọng. Để tránh hệ sinh thái đẩm bị ô nhiểm nặng hơn do hiện tượng phì dưỡng (phú dưỡng hoá), giải pháp nào dưới đây là khoa học, hiệu quả và ít chi phí? a) Thả thêm một số cá dữ (bậc 4) vào hồ để ăn cá nhỏ (bậc 3). b) Khai thác hết nhóm động vật phù du (bậc 2) để tạo điều kiện cho vi khuẩn lam, tảo phát triển. c) Ngăn chặn nguồn dinh dưỡng của sinh vật bậc 1 bằng cách thay nước hồ thường xuyên. d) Đánh bắt bớt tôm và cá nhỏ (giảm bậc dinh dưỡng cấp 3) để động vật phù du có điều kiện phát triển ăn tảo và vi khuẩn lam (bậc dinh dưỡng cấpl). Câu 4. Ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster), xét 2 gene cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và có vị trí phân bố như hình dưới. Mắt dẹt là kiểu hình đột biến do allele B quy định, trội hoàn toàn so với mắt bình thường do allele b quy định. Đột biến Notch (N) ở ruồi giấm là một trong những đột biến được phát hiện từ sớm (bởi J.S. Dexter năm 1914 và T.H. Morgan năm 1917). Các cá thể mang kiểu gene XNY và XNXN sẽ bị chết ngay từ giai đoạn phôi, các cá thể mang kiểu gene XnY và XnXn có dạng cánh bình thường, các cá thể mang kiểu gene XNXn có các vết khía (răng cưa) ở mép cánh. Thực hiện phép lai 1 và phép lai 2 như hình bên. Theo lí thuyết: a) Khoảng cách giữa 2 gene là 53,7cM, nếu xảy ra trao đổi đoạn thì tần số hoán vị luôn bằng 53,7%. b) Ở P2, những phôi bị chết mang bộ NST XX hoặc XY.